Giờ sinh:
Ngày sinh (DL):
Giới tính:

Sim theo kinh dịch và #34 quẻ dịch tốt trong kinh dịch

Bói sim theo kinh dịch là một trong những phương pháp bói sim chính xác mà XSIM từng đưa ra cho các bạn tham khảo. Thế nhưng không phải ai cũng nắm được sim theo kinh dịch là gì và những quẻ tốt trong kịch là những quẻ nào.

Vì vậy, bài viết này, XSIM.vn sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn, mời quý bạn cùng thoe dõi nhé..!

1. Bói sim theo kinh dịch là như thế nào?

Với những người chưa từng tìm hiểu về sim phong thủy thì cụm từ “kinh dịch” khá khó hiểu. Bản chất  “dịch” dựa trên sự thay đổi, biến động không ngừng nghỉ của vạn vật. Kinh dịch bao gồm vạn tượng, có khả năng khai thị cho con người sự phát triển, tồn tại, đắc thất, lợi hại cũng như họa phúc của đời người. Như vậy, sim kinh dịch hợp phong thủy là dòng sim ảnh hưởng trực tiếp đến họa phúc, vinh nhục của người dùng sim.

Bói sim theo Kinh Dịch là như thế nào?

Chính vì thế, bói sim theo kinh dịch là phương pháp tính toán các con số trong sim kinh dịch để phân định thượng quái, hạ quái của quẻ chủ, quẻ hỗ tốt – xấu cho người dùng, và tốt – xấu cho những việc gì. Từ đó giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm dãy sim phong thủy theo mục đích công việc của bản thân.

2. Các quẻ tốt trong kinh dịch

Trong 64 quẻ dịch bao gồm 34 quẻ tốt. Khi gặp quẻ tốt, người dụng quẻ được báo hiệu có nhiều may mắn, thuận lợi, mọi việc diễn ra như ý muốn. Vậy những quẻ dịch nào là quẻ tốt? Những quẻ dịch đẹp mang đến lợi ích gì cho con người?

1. Thuần Càn: Quẻ đại cát, mang ý nghĩa biểu tượng cho sự giàu có, thịnh vượng, phát triển lớn mạnh, mọi chuyện suôn sẻ, hanh thông.

2. Thuần Khôn: Quẻ đại cát, mang ý nghĩa che chở, bao bọc, nhu thuận, biết nhẫn nại, sử dụng mưu trí để đối phó với những hiểm nguy.

3. Thủy Thiên Nhu: Quẻ cát, mang hàm ý nếu muốn tránh được nguy hiểm, cực đoan để tiến về phía trước thì cần kiên nhẫn chờ đợi.

4. Địa Thủy Sư: Quẻ cát, tượng trưng cho chiến tranh, quyền uy, quân đội, giúp nâng cao địa vị, chức tước. Nếu biết tận dụng luồng sinh khí của quẻ này thì công danh sự nghiệp sẽ cực thịnh.

5. Thủy Địa Tỷ: Quẻ cát, thể hiện sự gần gũi, giúp đỡ lẫn nhau, biểu tượng cho sự thành công mỹ mãn mọi mặt.

6. Thiên Trạch Lý: Quẻ cát, mang ý nghĩa của sự tân tiến, trước những hiểm nguy, rối ren, rắc rối bủa vây nếu có thái độ nhẹ nhàng, nhún nhường thì tức khắc mọi điều sẽ trở nên tốt đẹp.

7. Địa Thiên Thái: Quẻ cát hanh, biểu tượng cho sự bình yên, thái bình, hòa hợp, tiên đoán mọi điều hanh thông, lớn mạnh, phát triển không ngừng.

8. Thiên Hỏa Đồng Nhân: Quẻ cát, tượng trưng cho sự đoàn kết trên dưới, ý thức được quyền lợi của mọi người, hợp tác giúp đỡ để thành công.

9. Hỏa Thiên Đại Hữu: Quẻ đại cát, là sự văn minh, sáng sủa, mạnh mẽ và giàu có. Nếu có sự nhất tâm đồng trí, vừa cương vừa nhu thì sẽ giữ được phú cường lâu bền.

10. Địa Sơn Khiêm: Quẻ cát, thể hiện triết lý đạo đức thực tế rõ ràng, lúc cực thịnh thì nên khiêm tốn để hạn chế sự đố kỵ. Càng khiêm tốn thì vận số càng được thịnh vượng.

11. Lôi Địa Dự: Quẻ lợi, mang đến điềm cát lành, thu được lòng tin tưởng, có niềm vui trong đời sống cũng như trong sự nghiệp.

12. Sơn Hỏa Bí: Quẻ cát, mang khuynh hướng của cuộc sống văn minh, hưởng thụ, biểu tượng cho sắc đẹp bên ngoài, trang trí lịch sự hoặc màu sắc tao nhã.

13. Sơn Thiên Đại Súc: Quẻ cát, báo hiệu thời vận đang đến, bắt đầu hanh thông, có sự bảo hộ của cấp trên, thành công trong công danh sự nghiệp, không ngừng được nâng chức, thăng tiến.

14. Sơn Lôi Di: Quẻ cát, quan lộc hanh thông, những mong muốn phát triển sự nghiệp địa vị đều thuận lợi.

15. Trạch Phong Đại Quá: Quẻ lợi, thể hiện một tình thế vững vàng, mặc dù trước mắt có nhiều gian nan trắc trở nhưng với tinh thần quyết tâm thì mọi việc sẽ đạt được thành công như ý.

16. Thuần Ly: Quẻ hanh, tượng trưng cho sự may mắn, thành công trong mọi lĩnh vực.

17. Trạch Sơn Hàm: Quẻ cát, thể hiện cho sự hợp tác, hưởng ứng thông suốt, mọi việc được thành công như ý.

18. Lôi Phong Hằng: Quẻ cát, thể hiện đạo trung thành với một cá nhân, lý tưởng hoặc quy luật nhất định.Trong sự nghiệp, nếu trung với chính nghĩa, chính sách nhân đạo thì tài lộc sẽ được bền vững, vị trí được nâng cao.

19. Lôi Thiên Đại Tráng: Quẻ cát, báo hiệu vận số của người dụng quẻ thịnh vượng và phát triển lớn.

20. Hỏa Địa Tấn: Quẻ cát, báo hiệu nguy hiểm đã hết, cuộc đời mở ra với bao điều sáng sủa, văn minh đang ở phía trước.

21. Phong Hỏa Gia Nhân: Quẻ cát, thể hiện ý nghĩa gia đình hòa thuận, đường con cái được như ý.

22. Lôi Thủy Giải: Quẻ cát, báo hiệu những khó khăn sẽ sớm được khắc phục, giải quyết, mở ra một thời kỳ mới cho người dụng quẻ đó là cuộc sống dễ dàng, thoải mái hơn, đồng thời thể hiện tinh thần vượt qua khó khăn mạnh mẽ.

23. Phong Lôi Ích: Quẻ cát, thể hiện cho công danh sự nghiệp được mở rộng, được quý nhân phù trợ nên mọi việc khó khăn trở ngại đều có thể vượt qua.

24. Trạch Địa Tụy: Quẻ hanh, thể hiện cho sự đoàn tụ, kết hợp hay gom lại. Quẻ này mang đến vận số thịnh vượng, mọi mong muốn đều có thể được thực hiện.

25. Địa Phong Thăng: Quẻ cát hanh, tượng trưng cho sự mọc lên, tiến bộ, tiến tới, báo hiệu thời vận nâng cao địa vị, tốt nhất cho thăng quan tiến chức.

26. Trạch Hỏa Cách: Quẻ cát, mang đến thành công tốt đẹp, không gây ra những xáo trộn, đại diện cho cuộc cách mạng, thay đổi nhân sinh quan bằng những điều tiến bộ hơn.

27. Hỏa Phong Đỉnh: Quẻ cát hanh, thúc đẩy công danh sự nghiệp sáng lạn, thăng tiến không ngừng, được quý nhân phù trợ, giúp cải vận nhanh chóng.

28. Phong Sơn Tiệm: Quẻ cát, thể hiện sự chuyển động từ từ tới thời vận tốt, không nên hấp tấp mà tiến, phải đặt kế hoạch tiến từng bước vững chắc mới được thành quả ưng ý.

29. Lôi Hỏa Phong: Quẻ cát hanh, thể hiện sự sáng sủa, công danh sự nghiệp được hanh thông, tài lộc dồi dào.

30. Thuần Đoài: Quẻ cát hanh, thể hiện cho sự vui tươi, tốt đẹp đang được nhân đôi, báo hiệucon đường quan lộc rộng mở, tài lộc dồi dào.

31. Phong Thủy Hoán: Quẻ hanh, tượng trưng cho sự thay đổi mang tính chất cải thiện. Quẻ cho thấy thời vận xấu, khó khăn hay rắc rối đang thì tan biến, mở ra một giai đoạn phát triển, mở rộng, bành trướng và đầy triển vọng.

32. Thủy Trạch Tiết: Quẻ cát, khuyên người dụng quẻ cần tiết chế phù hợp trong công việc thẩn trọng và khôn ngoan, càng điều độ, lường trước được sự việc sẽ có thành công mỹ mãn.

33. Phong Trạch Trung Phu: Quẻ cát hanh, thể hiện sự trung thực, thật thà sẽ dẫn đến sự tín nhiệm, công danh sự nghiệp thăng tiến, tài lộc rộng mở.

34. Thủy Hỏa Ký Tế: Quẻ cát hanh, tiên đoán người dụng quẻ đang hưởng sự thành công, danh vọng, công việc làm ăn, sự nghiệp đang đi lên đỉnh cao.

Quẻ Cát là những quẻ mang đến điềm tốt nên làm việc gì cũng hanh thông, suôn sẻ và thuận lợi. Nếu gặp quẻ này, đường công danh, sự nghiệp có nhiều thăng tiến, đạt đến đỉnh cao, ổn định, bền vững và tài lộc rộng mở. Bởi những quẻ tốt này có khả năng cải vận, hóa giải những điềm hung, giúp giảm nhẹ vận hạn lớn thành nhỏ và hạn nhỏ trở nên nhẹ nhàng hơn.

Vì vậy, đây là thời điểm thích hợp để người gặp quẻ này mạnh dạn, xông xáo và dũng cảm để tiến xa hơn nữa trong công việc kinh doanh, buôn bán. Đặc biệt, nếu có ý định chọn cho mình một sim theo kinh dịch để việc làm ăn suôn sẻ, khởi nghiệp hay mở rộng tìm kiếm đối tác và đầu tư thêm nhiều lĩnh vực, xây dựng các chi nhánh, cơ sở để thương hiệu của bản thân được nhiều khách hàng và mọi người biết đến thì cũng đạt được thành công nhất định.

XSIM.vn cũng có bài viết hướng dẫn bói sim theo kinh dịch chuẩn xác, để tham khảo bạn có thể xem TẠI ĐÂY

Tâm sự của Nguyễn Duy Văn

Anh Nguyễn Duy Văn – Chuyên gia phong thủy số đã có hơn 10 năm nghiên cứu, tổng hợp, chắt lọc kỹ lưỡng từ các kiến thức phong thủy cổ chuyên sâu như: Kinh dịch, lạc đồ, âm dương, ngũ hành, tử vi… Để đưa ra những bài viết tâm huyết nhất xoay quanh phong thủy số để gửi tới quý vị.

View all posts by Nguyễn Duy Văn →